nhung-kien-thuc-co-ban-ve-khong-khi

NHỮNG KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ KHÔNG KHÍ

Tác giả: Võ Chí Chính
Chưa có sách giấy
Ebook:
Nhà xuất bản
Số Trang 11

NHỮNG KIẾN THỨC CƠ
BẢN VỀ KHÔNG KHÍ
Bởi:
Võ Chí Chính
NHỮNG KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ KHÔNG KHÍ
Điều hòa không khí là kỹ thuật tạo ra và duy trì điều kiện vi khí hậu thích hợp với con
người và công nghệ của các quá trình sản xuất.
Để có thể đi sâu nghiên cứu kỹ thuật điều hoà không khí trước hết chúng tôi sơ lược các
tính chất nhiệt động cơ bản của không khí ẩm.
KHÔNG KHÍ ẨM
Không khí xung quanh chúng ta là hỗn hợp của nhiều chất khí, chủ yếu là nito và oxi
ngoài ra còn một lượng nhỏ các khí trơ, cacbonnic, hơi nước . . .
- Không khí khô : Không khí không chứa hơi nước gọi là không khí khô.Trong các tính
toán thường không khí khô được coi là khí lý tưởng.
Thành phần của các chất trong không khí khô được phân theo tỷ lệ sau :
- Không khí ẩm : Không khí có chứa hơi nước gọi là không khí ẩm. Trong tự nhiên
không có không khí khô tuyệt đối mà toàn là không khí ẩm. Không khí ẩm được chia ra
:
NHỮNG KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ KHÔNG KHÍ
1/11
+ Không khí ẩm chưa bão hòa : Là trạng thái mà hơi nước còn có thể bay hơi thêm vào
được trong không khí.
+ Không khí ẩm bão hòa : Là trạng thái mà hơi nước trong không khí đã đạt tối đa và
không thể bay hơi thêm vào đó được. Nếu bay hơi thêm vào bao nhiêu thì có bấy nhiêu
hơi ẩm ngưng tụ lại.
+ Không khí ẩm quá bão hòa : Là không khí ẩm bão hòa và còn chứa thêm một lượng
hơi nước nhất định. Tuy nhiên trạng thái quá bão hoà là trạng thái không ổn định mà
có xu hướng biến đổi đến trạng thái bão hoà do lượng hơi nước dư bị tách dần ra khỏi
không khí . Ví dụ như sương mù là không khí quá bão hòa.
Tính chất vật lý và ảnh hưởng của không khí đến cảm giác con người phụ thuộc nhiều
vào lượng hơi nước tồn tại trong không khí.
CÁC THÔNG SỐ CỦA KHÔNG KHÍ ẨM
Áp suất.
Ap suất không khí thường được gọi là khí áp. Ký hiệu là B. Nói chung giá trị B thay đổi
theo không gian và thời gian. Tuy nhiên trong kỹ thuật điều hòa không khí giá trị chênh
lệch không lớn có thể bỏ qua và người ta coi B không đổi. Trong tính toán người ta lấy
ở trạng thái tiêu chuẩn Bo = 760 mmHg .
Đồ thị I-d của không khí ẩm thường được xây dựng ở áp suất B = 745mmHg và Bo =
760mmHg .
Khối lượng riêng và thể tích riêng.
Khối lượng riêng của không khí là khối lượng của một đơn vị thể tích không khí . Ký
hiệu là ρ, đơn vị kg/m3 .
Đại lượng nghịch đảo của khối lượng riêng là thể tích riêng. Ký hiệu là v
Khối lượng riêng và thể tích riêng là hai thông số phụ thuộc.
Khối lượng riêng thay đổi theo nhiệt độ và khí áp. Tuy nhiên cũng như áp suất sự thay
đổi của khối lượng riêng của không khí trong thực tế kỹ thuật không lớn nên người ta
lấy không đổi ở điều kiện tiêu chuẩn : Bo = 20oC và B = B0 = 760mmHg : ρ = 1,2 kg/
m3
NHỮNG KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ KHÔNG KHÍ
2/11
Độ ẩm
Độ ẩm tuyệt đối .
Là khối lượng hơi ẩm trong 1m3 không khí ẩm. Giả sử trong V (m3) không khí ẩm có
chứa Gh (kg) hơi nước thì độ ẩm tuyệt đối ký hiệu là ρh được tính như sau :
Vì hơi nước trong không khí có thể coi là khí lý tưởng nên
trong đó :
Ph - Phân áp suất của hơi nước trong không khí chưa bão hoà, N/m2
Rh - Hằng số của hơi nước Rh = 462 J/kg.dộ k
T - Nhiệt độ tuyệt đối của không khí ẩm, tức cũng là nhiệt độ của hơi nước do k,
Độ ẩm tương đối.
Độ ẩm tương đối của không khí ẩm , ký hiệu là phi (%) là tỉ số giữa độ ẩm tuyệt đối Ph
của không khí với độ ẩm bão hòa Pmax ở cùng nhiệt độ với trạng thái đã cho.
Hay:
Độ ẩm tương đối biểu thị mức độ chứa hơi nước trong không khí ẩm so với không khí
ẩm bão hòa ở cùng nhiệt độ.
Khi fi= 0 đó là trạng thái không khí khô.
NHỮNG KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ KHÔNG KHÍ
3/11
0 < phi < 100 đó là trạng thái không khí ẩm chưa bão hoà.
phi= 100 đó là trạng thái không khí ẩm bão hòa.
- Độ ẩm filà đại lượng rất quan trọng của không khí ẩm có ảnh hưởng nhiều đến cảm
giác của con người và khả năng sử dụng không khí để sấy các vật phẩm.
- Độ ẩm tương đối ficó thể xác định bằng công thức, hoặc đo bằng ẩm kế . Ẩm kế là
thiết bị đo gồm 2 nhiệt kế : một nhiệt kế khô và một nhiệt kế ướt. Nhiệt kế ướt có bầu
bọc vải thấm nước ở đó hơi nước thấm ở vải bọc xung quanh bầu nhiệt kế khi bốc hơi
vào không khí sẽ lấy nhiệt của bầu nhiệt kế nên nhiệt độ bầu giảm xuống bằng nhiệt độ
nhiệt kế ướt tư ứng với trạng thái không khí bên ngoài. Khi độ ẩm tương đối bé , cường
độ bốc hơi càng mạnh, độ chênh nhiệt độ giữa 2 nhiệt kế càng cao. Do đó độ chênh nhiệt
độ giữa 2 nhiệt kế phụ thuộc vào độ ẩm tương đối và nó được sử dụng để làm cơ sở xác
định độ ẩm tương đối phi. Khi phi =100%, quá trình bốc hơi ngừng và nhiệt độ của 2
nhiệt kế bằng nhau.
Dung ẩm (độ chứa hơi).
Dung ẩm hay còn gọi là độ chứa hơi, được ký hiệu là d là lượng hơi ẩm chứa trong 1 kg
không khí khô.
- Gh : Khối lượng hơi nước chứa trong không khí, kg
- Gk : Khối lượng không khí khô, kg
Ta có quan hệ:
Sau khi thay R = 8314/μ ta có
NHỮNG KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ KHÔNG KHÍ

NHỮNG KIẾN THỨC CƠ
BẢN VỀ KHÔNG KHÍ
Bởi:
Võ Chí Chính
NHỮNG KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ KHÔNG KHÍ
Điều hòa không khí là kỹ thuật tạo ra và duy trì điều kiện vi khí hậu thích hợp với con
người và công nghệ của các quá trình sản xuất.
Để có thể đi sâu nghiên cứu kỹ thuật điều hoà không khí trước hết chúng tôi sơ lược các
tính chất nhiệt động cơ bản của không khí ẩm.
KHÔNG KHÍ ẨM
Không khí xung quanh chúng ta là hỗn hợp của nhiều chất khí, chủ yếu là nito và oxi
ngoài ra còn một lượng nhỏ các khí trơ, cacbonnic, hơi nước . . .
- Không khí khô : Không khí không chứa hơi nước gọi là không khí khô.Trong các tính
toán thường không khí khô được coi là khí lý tưởng.
Thành phần của các chất trong không khí khô được phân theo tỷ lệ sau :
- Không khí ẩm : Không khí có chứa hơi nước gọi là không khí ẩm. Trong tự nhiên
không có không khí khô tuyệt đối mà toàn là không khí ẩm. Không khí ẩm được chia ra
:
NHỮNG KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ KHÔNG KHÍ
1/11
+ Không khí ẩm chưa bão hòa : Là trạng thái mà hơi nước còn có thể bay hơi thêm vào
được trong không khí.
+ Không khí ẩm bão hòa : Là trạng thái mà hơi nước trong không khí đã đạt tối đa và
không thể bay hơi thêm vào đó được. Nếu bay hơi thêm vào bao nhiêu thì có bấy nhiêu
hơi ẩm ngưng tụ lại.
+ Không khí ẩm quá bão hòa : Là không khí ẩm bão hòa và còn chứa thêm một lượng
hơi nước nhất định. Tuy nhiên trạng thái quá bão hoà là trạng thái không ổn định mà
có xu hướng biến đổi đến trạng thái bão hoà do lượng hơi nước dư bị tách dần ra khỏi
không khí . Ví dụ như sương mù là không khí quá bão hòa.
Tính chất vật lý và ảnh hưởng của không khí đến cảm giác con người phụ thuộc nhiều
vào lượng hơi nước tồn tại trong không khí.
CÁC THÔNG SỐ CỦA KHÔNG KHÍ ẨM
Áp suất.
Ap suất không khí thường được gọi là khí áp. Ký hiệu là B. Nói chung giá trị B thay đổi
theo không gian và thời gian. Tuy nhiên trong kỹ thuật điều hòa không khí giá trị chênh
lệch không lớn có thể bỏ qua và người ta coi B không đổi. Trong tính toán người ta lấy
ở trạng thái tiêu chuẩn Bo = 760 mmHg .
Đồ thị I-d của không khí ẩm thường được xây dựng ở áp suất B = 745mmHg và Bo =
760mmHg .
Khối lượng riêng và thể tích riêng.
Khối lượng riêng của không khí là khối lượng của một đơn vị thể tích không khí . Ký
hiệu là ρ, đơn vị kg/m3 .
Đại lượng nghịch đảo của khối lượng riêng là thể tích riêng. Ký hiệu là v
Khối lượng riêng và thể tích riêng là hai thông số phụ thuộc.
Khối lượng riêng thay đổi theo nhiệt độ và khí áp. Tuy nhiên cũng như áp suất sự thay
đổi của khối lượng riêng của không khí trong thực tế kỹ thuật không lớn nên người ta
lấy không đổi ở điều kiện tiêu chuẩn : Bo = 20oC và B = B0 = 760mmHg : ρ = 1,2 kg/
m3
NHỮNG KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ KHÔNG KHÍ
2/11
Độ ẩm
Độ ẩm tuyệt đối .
Là khối lượng hơi ẩm trong 1m3 không khí ẩm. Giả sử trong V (m3) không khí ẩm có
chứa Gh (kg) hơi nước thì độ ẩm tuyệt đối ký hiệu là ρh được tính như sau :
Vì hơi nước trong không khí có thể coi là khí lý tưởng nên
trong đó :
Ph - Phân áp suất của hơi nước trong không khí chưa bão hoà, N/m2
Rh - Hằng số của hơi nước Rh = 462 J/kg.dộ k
T - Nhiệt độ tuyệt đối của không khí ẩm, tức cũng là nhiệt độ của hơi nước do k,
Độ ẩm tương đối.
Độ ẩm tương đối của không khí ẩm , ký hiệu là phi (%) là tỉ số giữa độ ẩm tuyệt đối Ph
của không khí với độ ẩm bão hòa Pmax ở cùng nhiệt độ với trạng thái đã cho.
Hay:
Độ ẩm tương đối biểu thị mức độ chứa hơi nước trong không khí ẩm so với không khí
ẩm bão hòa ở cùng nhiệt độ.
Khi fi= 0 đó là trạng thái không khí khô.
NHỮNG KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ KHÔNG KHÍ
3/11
0 < phi < 100 đó là trạng thái không khí ẩm chưa bão hoà.
phi= 100 đó là trạng thái không khí ẩm bão hòa.
- Độ ẩm filà đại lượng rất quan trọng của không khí ẩm có ảnh hưởng nhiều đến cảm
giác của con người và khả năng sử dụng không khí để sấy các vật phẩm.
- Độ ẩm tương đối ficó thể xác định bằng công thức, hoặc đo bằng ẩm kế . Ẩm kế là
thiết bị đo gồm 2 nhiệt kế : một nhiệt kế khô và một nhiệt kế ướt. Nhiệt kế ướt có bầu
bọc vải thấm nước ở đó hơi nước thấm ở vải bọc xung quanh bầu nhiệt kế khi bốc hơi
vào không khí sẽ lấy nhiệt của bầu nhiệt kế nên nhiệt độ bầu giảm xuống bằng nhiệt độ
nhiệt kế ướt tư ứng với trạng thái không khí bên ngoài. Khi độ ẩm tương đối bé , cường
độ bốc hơi càng mạnh, độ chênh nhiệt độ giữa 2 nhiệt kế càng cao. Do đó độ chênh nhiệt
độ giữa 2 nhiệt kế phụ thuộc vào độ ẩm tương đối và nó được sử dụng để làm cơ sở xác
định độ ẩm tương đối phi. Khi phi =100%, quá trình bốc hơi ngừng và nhiệt độ của 2
nhiệt kế bằng nhau.
Dung ẩm (độ chứa hơi).
Dung ẩm hay còn gọi là độ chứa hơi, được ký hiệu là d là lượng hơi ẩm chứa trong 1 kg
không khí khô.
- Gh : Khối lượng hơi nước chứa trong không khí, kg
- Gk : Khối lượng không khí khô, kg
Ta có quan hệ:
Sau khi thay R = 8314/μ ta có
NHỮNG KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ KHÔNG KHÍ

Vui lòng đăng nhập để có thể gửi đánh giá!